Sunday, May 19th

Last update12:00:00 AM GMT

Tuyển dụng Tỉnh Quảng Bình

Vị trí địa lý tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình (các tên gọi cũ khu vực này gồm: Lâm Bình, Tiên Bình, Tân Bình) là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Quảng Bình nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông-Tây của dải đất hình chữ S của Việt Nam (50 km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào ra biển Đông). Tỉnh này giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp Quảng Trị về phía nam; giáp Biển Đông về phía đông; phía tây là tỉnh Khăm Muộn của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự nhiên.


Tỷ trọng kinh tế tỉnh Quảng Bình

Năm 2009, Quảng Bình đóng góp vào ngân sách nhà nước 1.048 tỷ đồng, so với 810 tỷ đồng năm 2008. GDP đầu người năm 2006 đạt 450 USD, năm 2010 dự kiến đạt 800 đô la Mỹ. Thu ngân sách toàn tỉnh năm 2011 đạt 1792 tỷ đồng. Giai đoạn năm 2006-2010, tỉnh này đạt tốc độ tăng trưởng GDP từ 11-12% mỗi năm, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20 –21%/ năm, giá trị khu vực dịch vụ tăng 11 – 12%/năm; giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4 – 4,5%/năm và đặt ra mục tiêu cơ cấu kinh tế vào năm 2010: ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 20%, ngành công nghiệp – xây dựng là 40%, ngành dịch vụ 40%. Kim ngạch xuất khẩu trong thời kỳ này tăng 14 – 15%/năm, thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 16 –17%/năm. Tỉnh Quảng Bình có dự án cảng Hòn La và khu công nghiệp Hòn La đang xây dựng, khi hoàn thành sẽ là động lực phát triển kinh tế cho tỉnh này. Cảng Hòn Là được xây dựng trên diện tích 32,3 ha với công suất thiết kế 10-12 triệu tấn/năm. Tổng mức đầu tư là 1300 tỷ đồng. Ngoài ra, ở đây còn có khu công nghiệp Hòn La, Nhà máy đóng tàu với tổng mức đầu tư 4.500 tỷ đồng; Nhà máy Nhiệt điện có tổng mức đầu tư hơn 1 tỷ USD có công suất 1.200 MW.

Thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Quảng Bình

- Qua 5 năm (2005 - 2010) thực hiện Chương trình phát triển nguồn nhân lực theo Quyết định 12/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhìn chung cơ cấu nhân lực của tỉnh đã có nhiều thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực Công nghiệp - Xây dựng (2005 là 13,78%; 2010 là 14,36%) và lĩnh vực Dịch vụ (2005 là 15,23%; 2010 là 20,05%) và giảm dần trong lĩnh vực Nông - Lâm - Thủy sản (2005 là 70,19%; 2010 là 65,59%);
- Lực lượng lao động trong tỉnh khá trẻ, lao động ở nhóm tuổi từ 14-24 chiếm tỷ lệ 24,6%; nhóm tuổi từ 25-34 chiếm 20,4%; nhóm tuổi từ 35-45 chiếm 17,96%; nhóm tuổi từ trên 45 chiếm 37,04%; số lượng lao động nữ: 29.960 người, chiếm 50,39% trong tổng số lao động toàn tỉnh.

- Công tác đào tạo nguồn nhân lực được chú trọng và có nhiều chuyển biến tích cực. Chất lượng giáo dục toàn diện và chất lượng mũi nhọn chuyển biến rõ rệt. Nhóm người lao động có trình độ giáo dục phổ thông bậc Trung học cơ sở và Trung học phổ thông tăng liên tục, năm 2010 là 64,5%, tăng 4,5% so với năm 2005; tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2010 đạt 40%, tăng 18,5% so với năm 2005; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 22%, tăng 11% so với năm 2005.

- Bên cạnh công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tỉnh đã quan tâm công tác tạo việc làm cho người lao động. Các nguồn lực, các chương trình, dự án để giải quyết việc làm tuyển dụng được tập trung huy động và lồng ghép cùng Chương trình quốc gia giải quyết việc làm tuyển dụng, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động; mỗi năm, toàn tỉnh giải quyết việc làm mới cho 2,5 vạn người lao động.  Mạng tuyển dụng

Giải pháp nguồn nhân sự phục vụ cho việc tuyển dụng tại tỉnh Quảng Bình

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp về phát triển nguồn nhân lực
2. Thực hiện công tác quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu của xã hội
3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
4. Tăng cường đầu tư ngân sách và đổi mới cơ chế chính sách cho phát triển nguồn nhân lực
5. Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực
6. Tăng cường thu hút các nguồn vốn từ nước ngoài (gồm cả vốn đầu tư trực tiếp, vốn viên trợ chính thức và tài trợ của các tổ chức, cá nhân, vốn của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài...) cho phát triển nguồn nhân lực
7. - Tập trung phát triển các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh như: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, dịch vụ, du lịch... từ đó có định hướng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
8. Trong nội dung cải cách hành chính, chú trọng khâu đột phá là cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.
 

You are here Tuyển dụng tỉnh Quảng Bình Tuyển dụng Tỉnh Quảng Bình