Bạn đã học được hàm COUNT đếm số và hàm IF điều kiện rồi chứ, vậy thì hãy thử một hàm mới đó là hàm COUNTIFS. Hàm COUNTIFS là một hàm thống kê theo nhiều điều kiện nhất định trong một danh sách.

Bạn đã học được hàm COUNT đếm số và hàm IF điều kiện từ những bài học excel trước của mangtuyendung rồi đúng không? Vậy thì hãy thử một hàm mới trong thủ thuật excel về cách sử dụng hàm COUNTIFS cơ bản. Hàm COUNTIFS là một hàm thống kê theo nhiều điều kiện cho trước trong một danh sách.

I. Khái niệm hàm COUNT, COUNTIF, COUNTIFS trong học Excel

hàm COUNTIFS 4

Khái niệm hàm COUNT, COUNTIF, COUNTIFS trong học Excel

1. Hàm COUNT trong học Excel

Hàm COUNT là một trong những hàm cơ bản của excel. “Count” trong tiếng anh mang nghĩa là đếm và trong excel thì nó cũng mang nghĩa và làm chức năng tương tự là để đếm giá trị thỏa mãn. 

2. Hàm COUNTIF trong học Excel

COUNTIF là hàm nâng cao hơn của hàm COUNT. Đây cũng là hàm đến nhưng nó có kèm theo một điều kiện nhất định cho trước. Nếu giá trị đang tham chiếu đến thỏa mãn điều kiện đã được đưa ra thìexcel mới đếm, nếu không  thì hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, người dùng sẽ không hay sử dụng hàm COUNT mà sẽ sử dụng hàm COUNTIF hay COUNTIFS nhiều hơn.

3. Hàm COUNTIFS trong học Excel

Hàm COUNTIFS trong thủ thuật Excel về hàm cũng là một hàm nâng cao của hàm COUNT nhưng khác COUNTIF ở chỗ hàm này chứa hơn 1 điều kiện để đếm. Sử dụng COUNTIFS trong trường hợp người dùng có nhiều hơn 1 điều kiện khi tham chiếu đến các giá trị.

Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm trong Excel và chúng chỉ khác nhau về cách dùng khi có những điều kiện cụ thể. 

II. Cấu trúc, ý nghĩa, cách sử dụng hàm COUNTIFS 

hàm COUNTIFS 5

Thủ thuật Excel sử dụng hàm COUNTIFS 

Trong thủ thuật Excel về hàm thì hàm COUNTIFS trả về số lượng những ô thỏa mãn nhiều điều kiện. Hàm COUNTIFS có thể được dùng với các điều kiện như ngày, số, text, và nhiều điều kiện khác. 

COUNTIFS có hỗ trợ các toán tử logic như >, , = và những ký tự đại diện như *,?) để kết hợp các phần.

Cú pháp: hàm trong thủ thuật excel: =COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,[Criteria_range2,Criteria2],…)

Trong ý nghĩa các thành phầ:

range1: phạm vi thứ nhất dùng để đánh giá.

criteria1: xác định phạm vi đầu tiên để áp dụng điều kiện thứ nhất, bắt buộc.

range2: [điều kiện bổ sung] là phạm vi thứ hai để đánh giá.

criteria2 – [điều kiện bổ sung] xác định phạm vi dùng điều kiện thứ 2.

COUNTIFS đếm số lượng ô trong phạm vi thỏa mãn với điều kiện đã được cung cấp. Không giống như hàm đếm COUNTIF, hàm COUNTIFS có thể dùng nhiều hơn một điều kiện và với nhiều hơn một phạm vi. Phạm vi và điều kiện được phải được áp dụng theo cặp. Chỉ yêu cầu bắt buộc với cặp đầu tiên. Đối với mỗi điều kiện bổ sung tiếp theo, người dùng phải cung cấp những cặp phạm vi hay điều kiện khác. Excel cho phép tạo 127 cặp phạm vi / điều kiện tham chiếu .

III. Ví dụ minh họa về hàm COUNTIFS 

1. Ví dụ 1 về hàm COUNTIFS

Ta có bảng dữ liệu như trong hình. Yêu cầu của bài toán là đếm số giá trị thỏa mãn doanh thu lớn hơn 200000 và số năm lớn hơn 1995. Ta có công thức và kết quả trả về như sau:

Công thức tại ô H2: ==COUNTIFS(D2:D19,”>1995″,E2:E19,”>200000″) và kết quả là 8.

hàm COUNTIFS 1

Ví dụ 1 về hàm COUNTIFS

2. Ví dụ 2 về hàm COUNTIFS

Với dữ liệu như trong ảnh, yêu cầu bài toán đưa ra là tìm số học sinh có điểm ba môn đều lớn hơn 7. 

Công thức tại ô I2: =COUNTIFS(F2:F11,”>7″,G2:G11,”>7″,H2:H11,”>7″) và trả về kết quả là 1.

hàm COUNTIFS 2

Ví dụ 2 về hàm COUNTIFS

IV. Sử dụng hàm COUNTIFS trong từng trường hợp cụ thể  

1. Ví dụ về cách sử dụng hàm Countifs đếm các ô giá trị thỏa mãn 1 tiêu chí 

Với dữ liệu như trong ảnh, yêu cầu bài toán đưa ra là tìm số học sinh Do. 

Công thức tại ô L3: =COUNTIFS(J3:J12,”Do”) và trả về kết quả là 7.

hàm COUNTIFS 3

Cách sử dụng hàm Countifs đếm các ô tính thỏa mãn 1 tiêu chí 

2. Cách sử dụng hàm Countifs đếm các ô tính thỏa mãn nhiều tiêu chí 

Với dữ liệu như trong ảnh, yêu cầu bài toán đưa ra là tìm số học sinh Do với Phân loại Gioi. 

Công thức tại ô M3: =COUNTIFS(J3:J12,”Do”,K3:K12,”Gioi”) và trả về kết quả là 1.

hàm COUNTIFS 4

Cách sử dụng hàm Countifs đếm các ô tính thỏa mãn nhiều tiêu chí 

V. Kết luận 

Có thể thấy được rằng, hàm COUNTIFS được sử dụng hiệu quả hơn so với hàm COUNT hay hàm COUNTIF vì cho phép dùng nhiều hơn một điều kiện. Đây là một trong những hàm được dùng nhiều nhất bên cạnh các hàm là hàm MAX có điều kiện, kết hợp hàm Vlookup và hàm IF, hàm SUMIF cơ bản đến nâng cao, hàm tìm kiếm Vlookup, cách sử dụng hàm IFS thay thế hàm IF. Học excel, đặc biệt là hàm excel là một trong những kỹ năng tin học văn phòng vô cùng cần thiết với người làm nhân viên văn phòng. Hi vọng với những hướng dẫn trên, bạn đọc có thêm những kiến thức cơ bản về các hàm cươ bản trong excel và cách sử dụng.